Phát triển sản xuất giống rau cho các tỉnh phía Nam.

admin24/08/2026 08:04 AM

1. Tên nhiệm vụ: Phát triển sản xuất giống rau cho các tỉnh phía Nam.

2. Tên chủ nhiệm nhiệm vụ: …………….

3. Các thành viên thực hiện chính, thư ký khoa học: ……………………

4. Mục tiêu của nhiệm vụ:

Mục tiêu tổng thể: Góp phần đẩy mạnh phát triển sản xuất và tăng nhanh tỷ lệ sử dụng giống rau lai F1 đạt tiêu chuẩn chất lượng trong sản xuất đại trà, đến năm 2030 đảm bảo sản xuất giống rau trong nước đáp ứng 25-30% nhu cầu trong sản xuất rau ở các tỉnh phía Nam.

Mục tiêu cụ thể: Sản xuất 0,2 ha dòng bố siêu nguyên chủng, sản lượng 4,0 kg; 0,6 ha dòng mẹ siêu nguyên chủng, sản lượng 14,0 kg; 1,8 ha dòng mẹ nguyên chủng, sản lượng 50 kg; 6 ha hạt lai F1, sản lượng 1,1 tấn. Từ lượng giống bố, mẹ được hỗ trợ của dự án, tổ chức và cá nhân tiếp tục đầu tư kinh phí để tổ chức sản xuất 10 ha hạt lai F1 cung cấp cho sản xuất đại trà.

5. Các nội dung nghiên cứu khoa học:

5.1. Nội dung ngân sách nhà nước đầu tư, hỗ trợ đầu tư.

a. Nội dung 1: Sản xuất giống bố mẹ và hạt lai F1

- Sản xuất dòng bố siêu nguyên chủng (SNC), diện tích: 0,2ha

+ Dưa chuột:  0,12 ha (1 giống x 0,03 ha/năm x 4 năm); sản lượng 2kg.

+ Mướp đắng: 0,04 ha (1 giống x 0,01 ha/năm x 4 năm); sản lượng 1kg.

+ Dưa lưới: 0,04 ha nhà lưới (1 giống x 0,01 ha/năm x 4 năm); sản lượng 1kg.

- Sản xuất dòng mẹ siêu nguyên chủng (SNC), diện tích: 0,6 ha

+ Dưa chuột:  0,4 ha nhà lưới (1 giống x 0,1 ha/năm x 4 năm); sản lượng 10kg.

+ Mướp đắng: 0,1 ha nhà lưới (1 giống x 0,025 ha/năm x 4 năm); sản lượng 2kg.

+ Dưa lưới: 0,1 ha nhà lưới (1 giống x 0,025 ha/năm x 4 năm); sản lượng 2kg.

- Sản xuất dòng mẹ nguyên chủng (NC), diện tích: 1,8 ha

+ Dưa chuột: 1,0 ha nhà lưới (1 giống x 0,25 ha/năm x 4 năm); sản lượng 30kg.

+ Mướp đắng: 0,4 ha nhà lưới (1 giống x 0,1 ha/năm x 4 năm); sản lượng 10kg.

+ Dưa lưới: 0,4 ha nhà lưới (1 giống x 0,1 ha/năm x 4 năm); sản lượng 10kg.

- Sản xuất hạt lai F1, diện tích: 6,0 ha, trong đó:

+ Dưa chuột: 4,0 ha (1 giống x 1 ha/năm x 4 năm); sản lượng 800kg.

+ Dưa lưới: 1,0 ha nhà lưới (1 giống x 0,25 ha/năm x 4 năm); sản lượng 100kg.

+ Mướp đắng: 1,0 ha (1 giống x 0,25 ha/năm x 4 năm); sản lượng 200kg.

  1. Nội dung 2: Kiểm soát chất lượng hạt giống

          - Kiểm định, kiểm nghiệm chất lượng hạt bố mẹ: Quy mô 2,6 ha (0,65 ha/năm x 4 năm).

- Kiểm định, kiểm nghiệm chất lượng hạt lai F1: Quy mô 6,0 ha (1,5 ha/năm x 4 năm).

  1. Nội dung 3: Tập huấn quy trình công nghệ sản xuất giống

Tập huấn 4 lớp kỹ thuật sản xuất hạt lai F1

5.2. Nội dung xã hội hóa

- Sản xuất hạt lai F1, diện tích: 10,0 ha, trong đó:

+ Dưa chuột: 8,0 ha (1 giống x 2,0 ha/năm x 4 năm); sản lượng 1.600kg.

+ Dưa lưới: 1,0 ha nhà lưới (1 giống x 0,25 ha/năm x 4 năm); sản lượng 100kg.

+ Mướp đắng: 1,0 ha (1 giống x 0,25 ha/năm x 4 năm); sản lượng 200kg.

- Kiểm định, kiểm nghiệm chất lượng hạt lai F1: Quy mô 10,0 ha (2,5 ha/năm x 4 năm).

6. Thời gian thực hiện: 2027 - 2030.

7. Phương thức khoán chi: 

8.Tổng số kinh phí thực hiện: 11.220.500.000 đồng

- Kinh phí từ NSNN:                  3.768.742.000 đồng

+ Kinh phí khoán:                      0 đồng

+ Kinh phí không khoán:           3.768.742.000 đồng

 

 

Tin cùng chuyên mục