1. Tên nhiệm vụ: nghiên cứu xác định giá thể thay thế đất trồng mai vàng (Ochna integerrima (Lour.) Merr.) trong chậu ở tỉnh Gia Lai.
2. Tên chủ nhiệm nhiệm vụ: Trần Quốc Đạt
3. Các thành viên thực hiện chính, thư ký khoa học: Nguyễn Thị Thương, Đỗ Thành Nhân, Vũ Văn Khuê, Hoàng Vinh, Trần Thu Nga, Nguyễn Trường Giang, Lê Đức Dũng, Lê Thúy Triều.
4. Mục tiêu của nhiệm vụ:
Mục tiêu tổng thể:
Xác định được loại giá thể phù hợp để thay thế đất tự nhiên trong sản xuất mai vàng trồng chậu tại tỉnh Gia Lai, góp phần giảm áp lực khai thác đất tự nhiên để sản xuất mai vàng theo hướng hiệu quả và bền vững.
Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá được hiện trạng sử dụng giá thể, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong canh tác mai vàng ở Gia Lai.
- Xác định được loại giá thể phối trộn có tính khả thi về kỹ thuật, kinh tế và môi trường để thay thế giá thể đất tự nhiên trong canh tác mai vàng ở tỉnh Gia Lai.
- Xây dựng được hướng dẫn kỹ thuật phối trộn tạo giá thể để thay thế giá thể đất tự nhiên.
- Hoàn thiện được quy trình canh tác mai vàng trồng chậu sử dụng giá thể mới xác định.
5. Các nội dung nghiên cứu khoa học:
* Nội dung 1: Điều tra hiện trạng sử dụng giá thể, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong canh tác mai vàng trồng chậu ở tỉnh Gia Lai.
- Công việc 1.1. Thu thập thông tin sơ cấp về hiện trạng sử dụng giá thể, phân bón và thuốc BVTV trong canh tác mai vàng trồng chậu ở tỉnh Gia Lai
+ Quy mô: 60 nông hộ (30 nông hộ/phường x 2 phường).
+ Thời gian thực hiện: từ tháng 5/2026 - 7/2026.
- Công việc 1.2. Phân tích và đánh giá đặc điểm lý, hóa tính và dư lượng thuốc BVTV trong giá thể và đất nền đang canh tác cây mai vàng
+ Số lượng mẫu phân tích: 20 mẫu [(01 mẫu giá thể trong chậu mai/nhóm hộ/độ tuổi cây mai x 6 độ tuổi cây mai x 3 nhóm hộ) + (02 mẫu đất phù sa trồng mai tại 2 phường].
+ Các chỉ tiêu phân tích: Độ dẫn điện (EC), dung tích hấp thu (CEC), dung trọng, tỷ trọng, pH, tỷ lệ C/N, tỷ lệ NH4/NO3, hàm lượng chất hữu cơ (OC), đạm tổng số (N), lân tổng số (P2O5), kali tổng số (K2O), hóa chất BVTV hữu cơ khó phân hủy (Tổng DDT, Lindane, Aldrin, Chlordane, Dieldrin, Endrin, Heptachlor, Hexachlorobenzene, Mirex, Toxaphene, Pentachlorobenzene, Chlordecone).
+ Thời gian thực hiện: từ tháng 5/2026 - 7/2026.
- Công việc 1.3. Xây dựng báo cáo hiện trạng sử dụng giá thể, phân bón, thuốc BVTV và đặc điểm lý, hóa tính, dư lượng thuốc BVTV trong giá thể và đất nền đang canh tác cây mai vàng ở tỉnh Gia Lai.
+ Thời gian thực hiện: tháng 7/2026.
+ Địa điểm thực hiện: Viện KHKT Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ - phường Quy Nhơn Bắc, tỉnh Gia Lai.
Nội dung 2. Nghiên cứu xác định giá thể phối trộn thích hợp để thay thế đất trồng mai vàng trong chậu ở tỉnh Gia Lai
- Công việc 2.1. Phân tích và đánh giá chất lượng về đặc điểm lý, hóa tính của nguồn vật liệu được lựa chọn làm giá thể phối trộn
+ Số lượng mẫu phân tích: 06 mẫu (01 mẫu/loại x 06 loại).
+ Các chỉ tiêu phân tích: độ dẫn điện (EC), dung tích hấp thu (CEC), dung trọng, tỷ trọng, pH, khả năng giữ nước, tỷ lệ C/N, tỷ lệ NH4/NO3, hàm lượng chất hữu cơ (OC), đạm tổng số (N), lân hữu hiệu (P2O5), kali hữu hiệu (K2O), Tanin, muối Na, Lignin.
+ Thời gian thực hiện: từ tháng 7/2026 - 12/2026.
+ Địa điểm thực hiện: Viện KHKT Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ - phường Quy Nhơn Bắc, tỉnh Gia Lai.
- Công việc 2.2. Nghiên cứu lựa chọn phương pháp xử lý vật liệu làm giá thể phối trộn thích hợp để thay thế đất trồng mai vàng trong chậu
36 mẫu phân tích chất lượng vật liệu sau xử lý.
+ Các chỉ tiêu phân tích: độ dẫn điện (EC), dung tích hấp thu (CEC), dung trọng, tỷ trọng, pH, khả năng giữ nước, tỷ lệ C/N, tỷ lệ NH4/NO3, hàm lượng chất hữu cơ (OC), đạm tổng số (N), lân hữu hiệu (P2O5), kali hữu hiệu (K2O), Tanin, muối Na, Lignin.
+ Thời gian thực hiện: từ tháng 7/2026 - 12/2026.
+ Địa điểm thực hiện: Viện KHKT Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ - phường Quy Nhơn Bắc, tỉnh Gia Lai.
- Công việc 2.3. Nghiên cứu xác định kỹ thuật phối trộn để lựa chọn giá thể phù hợp thích hợp để thay thế đất trồng mai vàng trong chậu.
18 mẫu phân tích chất lượng giá thể sau xử lý.
+ Các chỉ tiêu phân tích: độ dẫn điện (EC), dung tích hấp thu (CEC), dung trọng, tỷ trọng, pH, khả năng giữ nước, tỷ lệ C/N, tỷ lệ NH4/NO3, hàm lượng chất hữu cơ (OC), đạm tổng số (N), lân hữu hiệu (P2O5), kali hữu hiệu (K2O), Tanin, muối Na, Lignin.
+ Thời gian thực hiện: từ tháng 7/2026 - 12/2026.
+ Địa điểm thực hiện: Viện KHKT Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ - phường Quy Nhơn Bắc, tỉnh Gia Lai.
- Công việc 2.4. Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật phối trộn tạo giá thể để thay thế giá thể đất trồng mai vàng trong chậu:
+ Thời gian thực hiện: từ tháng 10/2026 - 12/2026.
+ Địa điểm thực hiện: Viện KHKT Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ - phường Quy Nhơn Bắc, tỉnh Gia Lai.
- Công việc 2.5. Hội thảo khoa học về kỹ thuật phối trộn tạo giá thể để thay thế giá thể đất trồng mai vàng trong chậu:
+ Thời gian thực hiện: từ tháng 10/2026 - 12/2026.
+ Địa điểm thực hiện: Viện KHKT Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ - phường Quy Nhơn Bắc, tỉnh Gia Lai.
+ Số lượng: 01 hội thảo/30 đại biểu
Nội dung 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng và phát triển cây mai vàng ở tỉnh Gia Lai
- Công việc 3.1: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể mới và liều lượng phân bón đến sinh trưởng và phát triển của cây mai vàng đủ 01 năm tuổi (tính từ thời điểm đưa cây con từ vườn ươm vào chậu, khi cây mai đủ 12 tháng tuổi):
+ Quy mô thí nghiệm: 126 cây và chậu/378 kg giá thể (7 công thức x 3 lần nhắc lại x 6 chậu/lần nhắc lại x 3,0 kg giá thể/chậu).
+ Thời gian thực hiện: từ tháng 1/2027 - 12/2027.
+ Địa điểm thực hiện: phường An Nhơn Đông, tỉnh Gia Lai.
- Công việc 3.2: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể mới và liều lượng phân bón đến sinh trưởng và phát triển của cây mai vàng đủ 03 năm tuổi (tính từ thời điểm sang chậu, khi cây đủ 36 tháng tuổi):
+ Quy mô thí nghiệm: 126 cây và chậu/378 kg giá thể (7 công thức x 3 lần nhắc lại x 6 chậu/lần nhắc lại x 3,0 kg giá thể/chậu).
+ Thời gian thực hiện: từ tháng 1/2027 - 12/2027.
+ Địa điểm thực hiện: phường An Nhơn Đông, tỉnh Gia Lai.
- Công việc 3.3: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể và biện pháp quản lý sâu hại (sâu ăn lá, nhện đỏ, bọ trĩ) đến sinh trưởng và phát triển của cây mai đủ 01 năm tuổi (tính từ thời điểm đưa cây con từ vườn ươm vào chậu, khi cây mai đủ 12 tháng tuổi):
+ Quy mô thí nghiệm: 126 cây và chậu/378 kg giá thể (7 công thức x 3 lần nhắc lại x 6 chậu/lần nhắc lại x 3 kg giá thể/chậu).
+ Thời gian thực hiện: từ tháng 01/2027 - 12/2027.
+ Địa điểm thực hiện: Phường An Nhơn Đông, tỉnh Gia Lai.
- Công việc 3.4: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể và biện pháp quản lý sâu hại (sâu ăn lá, nhện đỏ, bọ trĩ) đến sinh trưởng và phát triển của cây mai đủ 03 năm tuổi (tính từ thời điểm sang chậu, khi cây đủ 36 tháng tuổi):
+ Quy mô thí nghiệm: 126 cây và chậu/378 kg giá thể (7 công thức x 3 lần nhắc lại x 6 chậu/lần nhắc lại x 3 kg giá thể/chậu).
+ Thời gian thực hiện: từ tháng 01/2027 - 12/2027).
+ Địa điểm thực hiện: Phường An Nhơn Đông, tỉnh Gia Lai.
- Công việc 3.5. Xây dựng tài liệu quy trình kỹ thuật canh tác mai vàng trồng chậu sử dụng giá thể mới thay thế giá thể đất tự nhiên:
+ Thời gian thực hiện: từ tháng 10/2027 - 12/2027.
- Công việc 3.6. Hội thảo khoa học đánh giá tính khả thi và hiệu quả quy trình kỹ thuật canh tác mai vàng trồng chậu sử dụng giá thể mới thay thế giá thể đất tự nhiên.
+ Số lượng hội thảo: 01 Hội thảo.
+ Số người tham gia hội thảo: 30 đại biểu.
+ Thời lượng tổ chức Hội thảo: 01 buổi.
+ Thời gian thực hiện: từ tháng 11/2027 - 12/2027.
+ Địa điểm thực hiện: Viện KHKT Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ - phường Quy Nhơn Bắc, tỉnh Gia Lai.
Nội dung 4. Xây dựng mô hình thử nghiệm canh tác mai vàng trồng chậu sử dụng giá thể mới thay thế giá thể đất tự nhiên.
- Công việc 4.1. Xây dựng mô hình thử nghiệm canh tác mai vàng trồng chậu sử dụng giá thể mới thay thế giá thể đất tự nhiên trên cây mai vàng 01 năm tuổi:
+ Địa điểm thực hiện: vườn nông hộ tại phường An Nhơn Đông và An Nhơn Bắc, tỉnh Gia Lai.
+ Quy mô mô hình: 200 chậu {(50 chậu sử dụng giá thể mới + 50 chậu đối chứng)/phường x 02 phường}.
+ Thời gian thực hiện: từ tháng 01/2028 - 12/2028.
- Công việc 4.2. Xây dựng mô hình thử nghiệm canh tác mai vàng trồng chậu sử dụng giá thể mới thay thế giá thể đất tự nhiên trên cây mai 03 năm tuổi:
+ Địa điểm thực hiện: vườn nông hộ tại phường An Nhơn Đông và An Nhơn Bắc, tỉnh Gia Lai.
+ Quy mô mô hình: 200 chậu {(50 chậu sử dụng giá thể mới + 50 chậu đối chứng)/phường x 02 phường}.
+ Thời gian thực hiện: từ tháng 01/2028 - 12/2028.
- Công việc 4.3. Tập huấn cho nông dân kỹ thuật phối trộn tạo giá thể và kỹ thuật canh tác mai vàng trồng chậu sử dụng giá thể mới thay thế giá thể đất tự nhiên:
+ Số lượng lớp tập huấn: 02 lớp (01 phường/lớp x 2 phường).
+ Số lượng đại biểu tham gia: 100 người (50 đại biểu/lớp x 2 lớp).
+ Đối tượng tham gia lớp tập huấn: cán bộ kỹ thuật nông nghiệp cấp xã/phường và các hộ nông dân trồng mai vàng trong chậu tại phường An Nhơn Đông và An Nhơn Bắc.
+ Nội dung tập huấn: Tập huấn kỹ thuật phối trộn tạo giá thể và kỹ thuật canh tác mai vàng trồng chậu sử dụng giá thể mới thay thế giá thể đất tự nhiên.
+ Thời gian thực hiện: từ tháng 11/2028 - 12/2028.
+ Địa điểm thực hiện: phường An Nhơn Đông và An Nhơn Bắc, tỉnh Gia Lai.
- Công việc 4.4. Hội thảo nhân rộng mô hình kỹ thuật phối trộn tạo giá thể và kỹ thuật canh tác mai vàng trồng chậu sử dụng giá thể mới thay thế giá thể đất tự nhiên:
+ Số lượng Hội thảo: 02 Hội thảo (01 Hội thảo/phường/năm x 2 phường x 1 năm).
+ Số lượng đại biểu tham dự: 100 đại biểu (50 đại biểu/hội thảo x 2 Hội thảo).
6. Thời gian thực hiện: 36 tháng (từ tháng 5/2026 đến tháng 5/2029)
7. Phương thức khoán chi: Khoán từng phần;
8.Tổng số kinh phí thực hiện: 1.538.948.000 đồng
- Kinh phí từ NSNN: 1.443.408.000 đồng
+ Kinh phí khoán: 1.080.199.000 đồng
+ Kinh phí không khoán: 363.209.000 đồng